Cách viết chữ 懂 (dǒng)
- Hán-Việt:
- Đổng
- Nghĩa:
- hiểu, thông hiểu
- Số nét:
- 15
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 懂 (dǒng - Đổng) nghĩa là “hiểu, thông hiểu”, gồm 15 nét và được ghép từ bộ 忄 (bộ Tâm đứng (trái tim)), 董 (chữ Đổng (trông coi)). Viết 忄 bên trái (chấm → chấm → sổ), rồi 董 bên phải (艹 trên, 重 dưới). Mẹo: tim bên trái, gánh nặng thấu hiểu bên phải.
Thứ tự viết chữ 懂 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
Bộ thủ cấu thành chữ 懂
忄 - bộ Tâm đứng (trái tim): tấm lòng, suy nghĩ
Cách nhớ: trái tim dựng đứng, hai chấm hai bên một sổ
董 - chữ Đổng (trông coi): coi sóc, thấu hiểu
Cách nhớ: cỏ (艹) phủ trên chữ trọng (重) - gánh việc coi sóc
Mẹo nhớ chữ 懂
Tấm lòng (忄) gánh việc coi sóc thấu đáo (董) → trong bụng đã 'hiểu' rõ → 懂.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 懂
懂 dǒng - hiểu, hiểu rõ
昨天的课你听懂了吗? (Zuótiān de kè nǐ tīng dǒng le ma?) - Bài học hôm qua bạn nghe có hiểu không?
懂 dǒng - hiểu, hiểu rõ
昨天的课你听懂了吗? (Zuótiān de kè nǐ tīng dǒng le ma?) - Bài học hôm qua bạn nghe có hiểu không?
懂得 dǒngde - hiểu được, biết cách
他懂得怎么关心别人。 (Tā dǒngde zěnme guānxīn biéren.) - Cậu ấy biết cách quan tâm người khác.
Chữ 懂 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 9: Bài thi nào hóc đến thế?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 忄 (bộ Tâm đứng (trái tim))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 忄 (bộ Tâm đứng (trái tim))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
Luyện viết chữ 懂 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
