Cách viết chữ 惯 (guàn)
- Hán-Việt:
- Quán
- Nghĩa:
- quen, thành nếp
- Số nét:
- 11
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 慣
Chữ 惯 (guàn - Quán) nghĩa là “quen, thành nếp”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 忄 (bộ Tâm đứng (trái tim)), 贯 (chữ Quán (xuyên suốt)). Viết 忄 bên trái trước (sổ → hai chấm), rồi 贯 bên phải (毌 trên → 贝 dưới). Mẹo: lòng trái, 'xuyên suốt' phải.
Thứ tự viết chữ 惯 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
Bộ thủ cấu thành chữ 惯
忄 - bộ Tâm đứng (trái tim): tim, tâm trạng
Cách nhớ: dạng đứng của 心 - trái tim dựng bên trái chữ
贯 - chữ Quán (xuyên suốt): xâu chuỗi, xuyên qua
Cách nhớ: 毌 xuyên qua 贝 - xâu tiền thành chuỗi
Mẹo nhớ chữ 惯
Điều xuyên suốt (贯) ăn sâu vào lòng (忄) → 'quen, thành nếp' = 惯.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 惯
习惯 xíguàn - thói quen; quen với
我已经习惯用电脑工作了。 (Wǒ yǐjīng xíguàn yòng diànnǎo gōngzuò le.) - Tôi đã quen làm việc bằng máy tính rồi.
惯例 guànlì - thông lệ, lệ thường
按照惯例,爷爷又早早地起来去小公园打太极拳。 (Ànzhào guànlì, yéye yòu zǎozǎo de qǐlái qù xiǎo gōngyuán dǎ tàijíquán.) - Theo thông lệ, ông lại dậy sớm ra công viên nhỏ đánh thái cực quyền.
Chữ 惯 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 13: Bao lâu mới thành một sở thích?
- HSK 6 - Bài 22: Cơ thể mình, còn bao điều ta chưa biết?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 忄 (bộ Tâm đứng (trái tim))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 忄 (bộ Tâm đứng (trái tim))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
Luyện viết chữ 惯 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store