Cách viết chữ ()

Hán-Việt:
Đệ
Nghĩa:
em trai; đồ đệ
Số nét:
7
Cấp:
HSK 2

Chữ ( - Đệ) nghĩa là “em trai; đồ đệ”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 丷 (bộ Bát ngược), 弓 (bộ Cung (cây cung)). Viết nét chấm - phẩy trên, rồi thân giữa có 弓, cuối là nét phẩy dài.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Bát ngược: hai nét đầu

    Cách nhớ: hai chấm chĩa xuống

  • - bộ Cung (cây cung): cây cung

    Cách nhớ: thân chữ 弟 mang dáng bộ Cung uốn cong ở giữa

Mẹo nhớ chữ

Dây quấn quanh cọc từ dưới lên theo thứ tự - hình ảnh thứ bậc, người dưới là 'em', mở rộng thành 'đồ đệ'.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 弟弟 dìdi - em trai

    我弟弟比我小。 (Wǒ dìdi bǐ wǒ xiǎo.) - Em trai tôi nhỏ hơn tôi.

  • 兄弟 xiōngdì - anh em (trai)

    卢米埃尔兄弟是最早的电影导演。 (Lúmǐ'āiěr xiōngdì shì zuìzǎo de diànyǐng dǎoyǎn.) - Anh em nhà Lumière là những đạo diễn điện ảnh đầu tiên.

  • 徒弟 túdì - đồ đệ, học trò, người học nghề

    老师把为人之道都教给了徒弟。 (Lǎoshī bǎ wéirén zhī dào dōu jiāo gěi le túdì.) - Người thầy đã truyền hết đạo làm người cho đồ đệ.

  • 徒弟 túdì - học trò, đồ đệ (người học nghề)

    他手艺好,带过不少徒弟。 (Tā shǒuyì hǎo, dàiguo bù shǎo túdì.) - Anh ấy tay nghề giỏi, đã dìu dắt không ít đồ đệ.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 10: Lời dặn từ quê nhà phương xa
  • HSK 5 - Bài 6: Lần cãi nhau đầu tiên trên đường
  • HSK 6 - Bài 30: Truy đến tận gốc, sự thật rốt cuộc là gì?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan