Cách viết chữ 害 (hài)
- Hán-Việt:
- Hại
- Nghĩa:
- hại, tổn hại; (trong 厉害 đọc nhẹ hai)
- Số nét:
- 10
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 害 (hài - Hại) nghĩa là “hại, tổn hại; (trong 厉害 đọc nhẹ hai)”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 宀 (bộ Miên (mái nhà)), 丰 (chữ Phong (tốt tươi)), 口 (bộ Khẩu (miệng)). Viết mái 宀 trước, rồi phần giữa 丰, cuối cùng 口 dưới. Mẹo: mái trên, thân giữa, miệng dưới.
Thứ tự viết chữ 害 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Bộ thủ cấu thành chữ 害
宀 - bộ Miên (mái nhà): mái che, nhà
Cách nhớ: nét chấm trên nóc, hai bên buông xuống như mái nhà
丰 - chữ Phong (tốt tươi): cành lá sum suê
Cách nhớ: ba ngang một sổ - bó cây
口 - bộ Khẩu (miệng): miệng
Cách nhớ: một ô vuông như cái miệng mở
Mẹo nhớ chữ 害
Trong nhà (宀) lời miệng (口) cắt đứt cành đang tươi (丰) → gây 'hại' = 害. Đứng sau 厉 thì hết dữ, thành lời nể: 厉害!
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 害
害怕 hàipà - sợ, sợ hãi
往下看,我特别害怕。 (Wǎng xià kàn, wǒ tèbié hàipà.) - Nhìn xuống dưới, tôi sợ vô cùng.
厉害 lìhai - lợi hại; ghê gớm, dữ dội
你太厉害了!连中文报纸都看得懂。 (Nǐ tài lìhai le! Lián zhōngwén bàozhǐ dōu kàn de dǒng.) - Bạn giỏi quá! Đến cả báo tiếng Trung cũng đọc hiểu được.
害羞 hàixiū - ngại ngùng, xấu hổ
要是孩子性格有些害羞,就要经常鼓励他。 (Yàoshi háizi xìnggé yǒuxiē hàixiū, jiù yào jīngcháng gǔlì tā.) - Nếu tính trẻ hơi nhút nhát, thì cần thường xuyên khích lệ con.
伤害 shānghài - làm tổn thương, gây hại
怪物“夕”经常出来伤害百姓。 (Guàiwù “Xī” jīngcháng chūlái shānghài bǎixìng.) - Con quái vật 'Tịch' thường xuất hiện làm hại dân chúng.
危害 wēihài - gây hại, làm hại; tác hại
吸烟严重危害健康。 (Xīyān yánzhòng wēihài jiànkāng.) - Hút thuốc gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe.
灾害 zāihài - tai họa, thiên tai
他要除掉这个制造灾害的怪物。 (Tā yào chúdiào zhège zhìzào zāihài de guàiwù.) - Anh ấy muốn diệt trừ con quái vật gây ra tai họa này.
迫害 pòhài - bức hại, hãm hại (tàn nhẫn)
在那个黑暗的年代,许多进步人士遭到迫害。 (Zài nàge hēi'àn de niándài, xǔduō jìnbù rénshì zāodào pòhài.) - Trong thời đại đen tối ấy, nhiều nhân sĩ tiến bộ đã bị bức hại.
厉害 lìhai - giỏi, cừ; ghê gớm
您选丝绸的眼光真厉害! (Nín xuǎn sīchóu de yǎnguāng zhēn lìhai!) - Con mắt chọn lụa của ngài cừ thật!
Chữ 害 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 17: Con vật này thì ai mà chẳng biết?
- HSK 4 - Bài 11: Bến đò đêm, ai còn thức đọc sách?
- HSK 4 - Bài 15: Bài học thầy dạy, nghe xong không quên?
- HSK 5 - Bài 3: Phong tục cuối năm nơi cổ trấn
- HSK 5 - Bài 10: Tiếng chuông sớm quấy giấc lữ khách
- HSK 6 - Bài 22: Cơ thể mình, còn bao điều ta chưa biết?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Quy tắc bút thuận trên trước dưới sau chuẩn (kèm ví dụ) - Nói về bộ 宀 (bộ Miên (mái nhà))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 宀 (bộ Miên (mái nhà))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Nói về bộ 丰 (chữ Phong (tốt tươi))
Luyện viết chữ 害 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store