Cách viết chữ (nǎi)

Hán-Việt:
Nãi
Nghĩa:
sữa; bà
Số nét:
5
Cấp:
HSK 2

Chữ (nǎi - Nãi) nghĩa là “sữa; bà”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 女 (bộ Nữ (người nữ)), 乃 (chữ Nãi (bèn, là)). Viết 女 bên trái trước (phẩy-gập → phẩy → ngang), rồi 乃 bên phải (phẩy-gập-móc → phẩy). Mẹo: nữ trước, bèn sau.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Nữ (người nữ): phụ nữ, con gái

    Cách nhớ: dáng người ngồi khoanh tay dịu dàng

  • - chữ Nãi (bèn, là): bèn, ấy là

    Cách nhớ: nét cong gập - đọc 'nǎi', gợi âm

Mẹo nhớ chữ

Người nữ (女) cho con bú, đọc theo 乃 (nǎi) → 'sữa; bà' = 奶.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 牛奶 niúnǎi - sữa bò

    是送牛奶的来了。 (Shì sòng niúnǎi de lái le.) - Là người giao sữa bò đến rồi.

  • 奶奶 nǎinai - bà nội

    奶奶做的菜很好吃。 (Nǎinai zuò de cài hěn hǎochī.) - Món bà nội nấu rất ngon.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 7: Bát mì khuya là của ai?
  • HSK 3 - Bài 18: Chuyện nhà ai nối chuyện nhà ai?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan