Kai Hanzi

Cách viết chữ (chù)

Hán-Việt:
Xứ
Nghĩa:
nơi, chỗ; xử lý
Số nét:
5
Cấp:
HSK 4
Phồn thể:

Chữ (chù - Xứ) nghĩa là “nơi, chỗ; xử lý”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 夂 (bộ Truy (chân bước tới)), 卜 (bộ Bốc (bói/cọc)). Viết 夂 trên (phẩy → phẩy → mác), rồi 卜 dưới (sổ → chấm). Mẹo: đi tới rồi cắm cọc làm chỗ.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

Viết thử chữ ngay tại đây

Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/1:(chù - nơi, chỗ; xử lý)

Nét 1/5

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Bộ thủ cấu thành chữ 处

  • - bộ Truy (chân bước tới): bước chân đi đến

    Cách nhớ: phẩy gập rồi mác - bàn chân tới

  • - bộ Bốc (bói/cọc): cây cọc, điểm dừng

    Cách nhớ: một sổ một chấm - cọc cắm

Mẹo nhớ chữ

Chân bước tới (夂) rồi cắm cọc (卜) dừng lại → 'nơi chốn' = 处.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 好处 hǎochù - lợi ích, cái lợi

    多运动对身体有好处。 (Duō yùndòng duì shēntǐ yǒu hǎochù.) - Vận động nhiều có lợi cho sức khoẻ.

  • 到处 dàochù - khắp nơi, mọi chỗ

    春天到处都是花。 (Chūntiān dàochù dōu shì huā.) - Mùa xuân khắp nơi đều là hoa.

  • 相处 xiāngchǔ - chung sống, đối xử (với nhau)

    他们相处得很好。 (Tāmen xiāngchǔ de hěn hǎo.) - Họ sống với nhau rất hoà thuận.

  • 处理 chǔlǐ - xử lý, giải quyết

    这件事他处理得很好。 (Zhè jiàn shì tā chǔlǐ de hěn hǎo.) - Việc này anh ấy xử lý rất tốt.

  • 处境 chǔjìng - hoàn cảnh, tình cảnh (thường là khó khăn)

    他没意识到他的危险处境。 (Tā méi yìshí dào tā de wēixiǎn chǔjìng.) - Anh ta không ý thức được tình cảnh nguy hiểm của mình.

  • 恰到好处 qiàdào-hǎochù - vừa khéo đến mức hay nhất, đúng độ, vừa vặn hoàn hảo

    他用适当的方法,恰到好处地处理了这件事。 (Tā yòng shìdàng de fāngfǎ, qiàdào-hǎochù de chǔlǐ le zhè jiàn shì.) - Anh ấy dùng phương pháp thích hợp, xử lý việc này một cách vừa khéo đúng độ.

  • 处置 chǔzhì - xử lý, xử trí, định đoạt

    妈妈在搬家时把多余的旧家具果断地处置掉了。 (Māma zài bānjiā shí bǎ duōyú de jiù jiājù guǒduàn de chǔzhì diào le.) - Lúc chuyển nhà, mẹ đã dứt khoát xử lý hết đám đồ cũ thừa thãi.

  • 到处 dàochù - khắp nơi, mọi chỗ

    春天到处都是花。 (Chūntiān dàochù dōu shì huā.) - Mùa xuân khắp nơi đều là hoa.

  • chù - chỗ, nơi (到处 = khắp nơi)

    到处都是游客。 (Dàochù dōu shì yóukè.) - Khắp nơi đều là du khách.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 4 - Bài 6: Đồng tiền này, đáng hay không đáng?
  • HSK 4 - Bài 8: Lòng người theo mưa đi đâu thế?
  • HSK 5 - Bài 5: Sáng ba chiều bốn, ai khôn ai dại?
  • HSK 5 - Bài 15: Từng bước nhỏ, qua được ngưỡng cửa lớn
  • HSK 6 - Bài 20: Trên đấu trường, thắng thua nào chỉ là điểm số?
  • HSK 6 - Bài 29: Cơ thể đang lên tiếng, ta có chịu nghe?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan