Cách viết chữ (shēng)

Hán-Việt:
Thanh
Nghĩa:
tiếng, âm thanh
Số nét:
7
Cấp:
HSK 3
Phồn thể:

Chữ (shēng - Thanh) nghĩa là “tiếng, âm thanh”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 士 (bộ Sĩ (kẻ sĩ)), 尸 (bộ Thi (thây, rèm rủ)). Viết 士 trên (ngang → sổ → ngang ngắn), rồi 尸 dưới (gập → sổ → phẩy). 7 nét. Mẹo: người trên cất tiếng, thân ngả dưới.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Sĩ (kẻ sĩ): người có học

    Cách nhớ: 十 trên một ngang ngắn - vai vế

  • - bộ Thi (thây, rèm rủ): tấm rủ xuống, thân người ngả

    Cách nhớ: một tấm mành buông từ trên, che phần dưới

Mẹo nhớ chữ

Kẻ sĩ (士) ngả mình (尸) cất lời → phát ra 'tiếng' = 声.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 声音 shēngyīn - âm thanh, giọng nói

    你听,这是谁的声音? (Nǐ tīng, zhè shì shéi de shēngyīn?) - Bạn nghe xem, đây là giọng của ai?

  • 声誉 shēngyù - danh tiếng, uy tín, tiếng tăm

    爷爷是著名作家,在国内有很高的声誉。 (Yéye shì zhùmíng zuòjiā, zài guónèi yǒu hěn gāo de shēngyù.) - Ông tôi là nhà văn nổi tiếng, có uy tín rất cao trong nước.

  • 鸦雀无声 yāquè-wúshēng - im phăng phắc (đến tiếng quạ tiếng sẻ cũng không có)

    大家都不说话,会议室里鸦雀无声。 (Dàjiā dōu bù shuōhuà, huìyìshì lǐ yāquè wúshēng.) - Mọi người đều im lặng, trong phòng họp im phăng phắc.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 14: Đêm hội ven hồ rộn đến nhường nào?
  • HSK 6 - Bài 1: Dưới gốc đào, bài học đầu lại là của con trẻ?
  • HSK 6 - Bài 24: Một lời đã hứa, đáng giá ngàn vàng?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan