Cách viết chữ (chéng)

Hán-Việt:
Thành
Nghĩa:
thành, tường thành; thành phố
Số nét:
9
Cấp:
HSK 3

Chữ (chéng - Thành) nghĩa là “thành, tường thành; thành phố”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 土 (bộ Thổ (đất)), 成 (chữ Thành (nên, xong)). Viết 土 bên trái trước (ngang → sổ → ngang), rồi 成 bên phải (ngang → sổ → gập → 戈 → chấm). Mẹo: đất trước, nên thành sau.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9

Bộ thủ cấu thành chữ 城

  • - bộ Thổ (đất): mặt đất

    Cách nhớ: hai ngang một sổ - luống đất

  • - chữ Thành (nên, xong): làm nên, hoàn thành

    Cách nhớ: 戈 (giáo) gài một nét - gắng sức làm nên

Mẹo nhớ chữ

Đắp đất (土) cho nên (成) bức tường vây quanh → 'tường thành, thành phố' = 城.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 城市 chéngshì - thành phố, đô thị

    北京是个很大的城市。 (Běijīng shì ge hěn dà de chéngshì.) - Bắc Kinh là một thành phố rất lớn.

  • 城市 chéngshì - thành phố, đô thị

    北京是个很大的城市。 (Běijīng shì ge hěn dà de chéngshì.) - Bắc Kinh là một thành phố rất lớn.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 9: Vào phố, sao ai cũng bận thế?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan