Cách viết chữ (fēn)

Hán-Việt:
Phân
Nghĩa:
chia, phân ra
Số nét:
4
Cấp:
HSK 1

Chữ (fēn - Phân) nghĩa là “chia, phân ra”, gồm 4 nét và được ghép từ bộ 八 (bộ Bát (chia ra)), 刀 (bộ Đao (dao)). Viết bộ Bát 八 trên trước, rồi 刀 bên dưới.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Bát (chia ra): chia đều hai bên

    Cách nhớ: hai nét rẽ đều sang hai phía, không bên nào hơn

  • - bộ Đao (dao): con dao

    Cách nhớ: lưỡi dao cong có cán, dùng để cắt chia

Mẹo nhớ chữ

Con dao (刀) bổ vật làm tám (八) mảnh → chia, phân ra. 分开, 分钱 đều dùng chữ này.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • fēn - phút; chia, phân

    现在三点零五分。 (Xiànzài sān diǎn líng wǔ fēn.) - Bây giờ ba giờ năm phút.

  • 分钟 fēnzhōng - phút (đơn vị thời gian)

    四十分钟后回来。 (Sìshí fēnzhōng hòu huílai.) - Bốn mươi phút sau quay về.

  • fēn - phân biệt, chia tách

    只有你们的爸爸妈妈才能分出来。 (Zhǐyǒu nǐmen de bàba māma cái néng fēn chūlái.) - Chỉ có bố mẹ của các bạn mới phân biệt ra được.

  • 百分之 bǎifēnzhī - phần trăm (%)

    保证百分之百新鲜。 (Bǎozhèng bǎifēnzhī bǎi xīnxiān.) - Đảm bảo tươi một trăm phần trăm.

  • 部分 bùfen - bộ phận, phần

    喝茶已成为生活中的一部分。 (Hē chá yǐ chéngwéi shēnghuó zhōng de yí bùfen.) - Uống trà đã trở thành một phần của cuộc sống.

  • 十分 shífēn - rất, vô cùng, hết sức

    喝茶是一种十分普遍的生活习惯。 (Hē chá shì yì zhǒng shífēn pǔbiàn de shēnghuó xíguàn.) - Uống trà là một thói quen sống vô cùng phổ biến.

  • 过分 guòfèn - quá mức, thái quá

    很多家长过分强调阅读的作用。 (Hěnduō jiāzhǎng guòfèn qiángdiào yuèdú de zuòyòng.) - Nhiều phụ huynh quá mức nhấn mạnh tác dụng của việc đọc.

  • 区分 qūfēn - phân biệt, tách bạch

    羽毛能区分鸟儿和其他动物。 (Yǔmáo néng qūfēn niǎor hé qítā dòngwù.) - Lông vũ giúp phân biệt chim với các động vật khác.

  • 分别 fēnbié - lần lượt, riêng rẽ; chia tay; phân biệt

    他们分别住在城市的两头。 (Tāmen fēnbié zhù zài chéngshì de liǎng tóu.) - Họ ở riêng tại hai đầu thành phố.

  • 成分 chéngfèn - thành phần, yếu tố cấu thành

    瓶子里装着满满的石头和沙子等成分。 (Píngzi lǐ zhuāngzhe mǎnmǎn de shítou hé shāzi děng chéngfèn.) - Trong chai chứa đầy đá, cát và các thành phần khác.

  • 分析 fēnxī - phân tích

    老师帮我们分析了这道题。 (Lǎoshī bāng wǒmen fēnxīle zhè dào tí.) - Thầy giáo đã phân tích bài toán này cho chúng tôi.

  • 分辨 fēnbiàn - phân biệt, nhận rõ

    这两幅画很难分辨真假。 (Zhè liǎng fú huà hěn nán fēnbiàn zhēn jiǎ.) - Hai bức tranh này khó phân biệt thật giả.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 1 - Bài 10: Trước giờ Tý, bí mật hé mở
  • HSK 1 - Bài 13: Nàng Hàn mua gì mà nhiều thế?
  • HSK 3 - Bài 20: Bí mật con dấu hình hạc là của ai?
  • HSK 4 - Bài 6: Đồng tiền này, đáng hay không đáng?
  • HSK 4 - Bài 13: Tiếng trống Kinh kịch vang vì sao?
  • HSK 5 - Bài 9: Bên suối Tế Nam, tuyết đầu mùa rơi

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan