Kai Hanzi

Cách viết chữ (yuán)

Hán-Việt:
Nguyên
Nghĩa:
đồng tiền; khởi đầu, gốc
Số nét:
4
Cấp:
HSK 3

Chữ (yuán - Nguyên) nghĩa là “đồng tiền; khởi đầu, gốc”, gồm 4 nét và được ghép từ bộ 二 (bộ Nhị (hai)), 儿 (bộ Nhi (đôi chân)). Viết 二 (ngang ngắn → ngang dài) trên, rồi 儿 (phẩy → sổ-cong-móc) dưới. Đúng 4 nét. Mẹo: hai vạch đè lên hai chân.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4

Viết thử chữ ngay tại đây

Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/1:(yuán - đồng tiền; khởi đầu, gốc)

Nét 1/4

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Bộ thủ cấu thành chữ 元

  • - bộ Nhị (hai): hai vạch ngang

    Cách nhớ: hai nét ngang xếp trên dưới

  • - bộ Nhi (đôi chân): đứa trẻ, đôi chân

    Cách nhớ: một phẩy một sổ-móc - hai chân bước

Mẹo nhớ chữ

Hai vạch (二) gối lên đôi chân người (儿) → chỉ cái 'đứng đầu, gốc', mượn làm đơn vị 'đồng' = 元.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • yuán - đồng (đơn vị tiền); gốc, đầu tiên

    这件衬衫三百二十元。 (Zhè jiàn chènshān sānbǎi èrshí yuán.) - Cái áo sơ mi này 320 đồng.

  • 元旦 yuándàn - Tết Dương lịch (ngày 1/1)

    元旦那天我们放假一天。 (Yuándàn nèi tiān wǒmen fàngjià yì tiān.) - Ngày Tết Dương lịch chúng tôi được nghỉ một ngày.

  • 元素 yuánsù - yếu tố; nguyên tố

    画面的每个元素都很重要。 (Huàmiàn de měi ge yuánsù dōu hěn zhòngyào.) - Mỗi yếu tố trong bức tranh đều quan trọng.

  • 公元 gōngyuán - công nguyên

    公元前260年,赵括带兵出战。 (Gōngyuán qián 260 nián, Zhào Kuò dàibīng chūzhàn.) - Năm 260 trước Công nguyên, Triệu Quát dẫn quân ra trận.

  • 元素 yuánsù - nguyên tố, yếu tố cơ bản

    在我的作品中,光永远是一种重要的元素。 (Zài wǒ de zuòpǐn zhōng, guāng yǒngyuǎn shì yì zhǒng zhòngyào de yuánsù.) - Trong các tác phẩm của tôi, ánh sáng luôn là một yếu tố quan trọng.

  • 多元化 duōyuánhuà - đa nguyên hoá, đa dạng hoá

    市场多元化是一个大趋势。 (Shìchǎng duōyuánhuà shì yí ge dà qūshì.) - Đa dạng hoá thị trường là một xu thế lớn.

  • 元宵节 YuánxiāoJié - Tết Nguyên Tiêu (rằm tháng Giêng)

    元宵节吃汤圆是民间的古老习俗。 (Yuánxiāo Jié chī tāngyuán shì mínjiān de gǔlǎo xísú.) - Ăn bánh trôi vào Tết Nguyên Tiêu là phong tục cổ xưa trong dân gian.

  • 美元 měiyuán - đô la Mỹ

    一美元换七块二人民币。 (Yì měiyuán huàn qī kuài èr rénmínbì.) - Một đô la Mỹ đổi được bảy đồng hai nhân dân tệ.

  • yuán - đồng (đơn vị tiền); gốc, đầu tiên

    这件衬衫三百二十元。 (Zhè jiàn chènshān sānbǎi èrshí yuán.) - Cái áo sơ mi này 320 đồng.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 8: Tấm áo nào hợp sắc bình minh?
  • HSK 5 - Bài 7: Tình cờ gặp người si mê chữ Hán
  • HSK 5 - Bài 11: Bàn binh trên giấy, được tích sự gì?
  • HSK 5 - Bài 24: Tranh trừu tượng: rốt cuộc đẹp hay không?
  • HSK 6 - Bài 7: Cơm Bắc canh Nam, ai sành hơn ai?
  • HSK 6 - Bài 34: Phố phường mỗi người mỗi nỗi, ai thấu?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan