Kai Hanzi

Cách viết chữ (me)

Hán-Việt:
Ma
Nghĩa:
trợ từ (trong 怎么, 什么)
Số nét:
3
Cấp:
HSK 1
Phồn thể:

Chữ (me - Ma) nghĩa là “trợ từ (trong 怎么, 什么)”, gồm 3 nét và được ghép từ bộ 丿 (nét Phẩy), 厶 (bộ Khư (riêng tư)). Phẩy nghiêng trước, rồi phần 厶 (gập-cong → chấm). Mẹo: chữ rất ngắn - một phẩy, một cuộn nhỏ.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3

Viết thử chữ ngay tại đây

Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/1:(me - trợ từ (trong 怎么, 什么))

Nét 1/3

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Bộ thủ cấu thành chữ 么

  • 丿 - nét Phẩy: nét hất sang trái

    Cách nhớ: một phẩy nghiêng trên đầu

  • - bộ Khư (riêng tư): riêng, của mình

    Cách nhớ: nét gập nhỏ - góc riêng

Mẹo nhớ chữ

Một phẩy (丿) nhẹ rồi cuộn nhỏ (厶) khép lại → trợ từ đuôi câu 'me' = 么.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 怎么样 zěnmeyàng - như thế nào, ra sao

    明天天气怎么样? (Míngtiān tiānqì zěnmeyàng?) - Thời tiết ngày mai thế nào?

  • 什么 shénme - cái gì, gì

    这是什么? (Zhè shì shénme?) - Đây là cái gì?

  • 怎么 zěnme - thế nào, làm sao

    这个字怎么读? (Zhège zì zěnme dú?) - Chữ này đọc thế nào?

  • 为什么 wèishénme - tại sao, vì sao

    为什么九月去北京旅游最好? (Wèishénme jiǔ yuè qù Běijīng lǚyóu zuì hǎo?) - Tại sao tháng chín đi Bắc Kinh du lịch là tốt nhất?

  • 多么 duōme - biết bao, đến mức nào (cảm thán)

    你看她工作得多么认真啊! (Nǐ kàn tā gōngzuò de duōme rènzhēn a!) - Bạn xem cô ấy làm việc nghiêm túc biết bao!

  • 什么 shénme - cái gì, gì

    这是什么? (Zhè shì shénme?) - Đây là cái gì?

  • 怎么样 zěnmeyàng - như thế nào, ra sao

    明天天气怎么样? (Míngtiān tiānqì zěnmeyàng?) - Thời tiết ngày mai thế nào?

  • 怎么 zěnme - thế nào, làm sao

    这个字怎么读? (Zhège zì zěnme dú?) - Chữ này đọc thế nào?

  • 这么 zhème - thế này, đến thế (chỉ mức độ)

    今天怎么这么冷? (Jīntiān zěnme zhème lěng?) - Sao hôm nay lạnh thế này?

  • 那么 nàme - đến thế, như vậy (mức độ, ở xa)

    他跑得那么快! (Tā pǎo de nàme kuài!) - Cậu ấy chạy nhanh đến thế!

  • 为什么 wèishénme - tại sao, vì sao

    为什么九月去北京旅游最好? (Wèishénme jiǔ yuè qù Běijīng lǚyóu zuì hǎo?) - Tại sao tháng chín đi Bắc Kinh du lịch là tốt nhất?

  • 怎么办 zěnmebàn - làm sao đây, tính sao bây giờ

    钱包丢了,怎么办? (Qiánbāo diū le, zěnmebàn?) - Mất ví rồi, giờ tính sao?

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 1 - Bài 2: Ngươi giấu cái tên ở đâu?
  • HSK 1 - Bài 5: Viết sai một nét, cười cả quán
  • HSK 1 - Bài 11: Trời Giang Nam trở mặt
  • HSK 2 - Bài 2: Sáng nào ở trấn cũng rộn thế?
  • HSK 3 - Bài 20: Bí mật con dấu hình hạc là của ai?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan