Cách viết chữ 议 (yì)
- Hán-Việt:
- Nghị
- Nghĩa:
- bàn bạc, nghị luận
- Số nét:
- 5
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 議
Chữ 议 (yì - Nghị) nghĩa là “bàn bạc, nghị luận”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 讠 (bộ Ngôn (lời nói)), 义 (chữ Nghĩa (lẽ phải)). Viết 讠 bên trái (chấm → nét gập-ngang → ngang), rồi 义 bên phải (chấm → phẩy-mác giao nhau). Mẹo: lời trái, nghĩa phải.
Thứ tự viết chữ 议 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
Viết thử chữ 议 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(yì - bàn bạc, nghị luận)
Nét 1/5
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 议
讠 - bộ Ngôn (lời nói): nói, lời
Cách nhớ: chấm trên nét gập - miệng đang nói
义 - chữ Nghĩa (lẽ phải): nghĩa lý, lẽ phải
Cách nhớ: 丶 trên 乂 - đề ra cái đúng
Mẹo nhớ chữ 议
Dùng lời nói (讠) để bàn ra lẽ phải (义) → 'bàn bạc, nghị' = 议.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 议
会议 huìyì - cuộc họp, hội nghị
会议两点开始。 (Huìyì liǎng diǎn kāishǐ.) - Cuộc họp bắt đầu lúc hai giờ.
建议 jiànyì - đề nghị, kiến nghị
我正想听听你的建议。 (Wǒ zhèng xiǎng tīngting nǐ de jiànyì.) - Tôi đang muốn nghe lời khuyên của bạn.
提议 tíyì - đề nghị, đề xuất
这个提议只有少数几个人表示反对。 (Zhège tíyì zhǐyǒu shǎoshù jǐ gè rén biǎoshì fǎnduì.) - Đề nghị này chỉ có vài người tỏ ý phản đối.
争议 zhēngyì - tranh cãi, tranh luận, bất đồng
这个问题存在一些争议,还需要大家进一步讨论。 (Zhège wèntí cúnzài yìxiē zhēngyì, hái xūyào dàjiā jìnyíbù tǎolùn.) - Vấn đề này còn tồn tại một số tranh cãi, cần mọi người thảo luận thêm.
倡议 chàngyì - đề xướng, kêu gọi (sáng kiến)
他的倡议,得到了大家的赞同。 (Tā de chàngyì, dédào le dàjiā de zàntóng.) - Sáng kiến của anh ấy được mọi người tán thành.
不可思议 bùkěsīyì - không thể tưởng tượng nổi, khó tin
丝瓜的生长真是不可思议。 (Sīguā de shēngzhǎng zhēnshi bùkěsīyì.) - Sự sinh trưởng của cây mướp thật khó tin, không thể tưởng tượng nổi.
会议 huìyì - cuộc họp, hội nghị
今天的会议很重要。 (Jīntiān de huìyì hěn zhòngyào.) - Cuộc họp hôm nay rất quan trọng.
建议 jiànyì - đề xuất, kiến nghị
我建议下周再开一次会。 (Wǒ jiànyì xià zhōu zài kāi yí cì huì.) - Tôi đề xuất tuần sau họp thêm một lần nữa.
会议 huìyì - cuộc họp, hội nghị
会议两点开始。 (Huìyì liǎng diǎn kāishǐ.) - Cuộc họp bắt đầu lúc hai giờ.
Chữ 议 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 13: Bao lâu mới thành một sở thích?
- HSK 4 - Bài 10: Hạnh phúc có mùi trà không?
- HSK 6 - Bài 13: Cỏ cây cũng biết buồn vui sao?
- HSK 6 - Bài 20: Trên đấu trường, thắng thua nào chỉ là điểm số?
- HSK 6 - Bài 24: Một lời đã hứa, đáng giá ngàn vàng?
- HSK 6 - Bài 37: Dạy và học, ai mới là người lớn lên?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Cảm ơn tiếng Trung: 谢谢 và cách viết chữ 谢 - Nói về bộ 讠 (bộ Ngôn (lời nói))
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 讠 (bộ Ngôn (lời nói))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 讠 (bộ Ngôn (lời nói))
Luyện viết chữ 议 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
