Cách viết chữ 计 (jì)
- Hán-Việt:
- Kế
- Nghĩa:
- tính toán, mưu kế
- Số nét:
- 4
- Cấp:
- HSK 4
Chữ 计 (jì - Kế) nghĩa là “tính toán, mưu kế”, gồm 4 nét và được ghép từ bộ 讠 (bộ Ngôn (lời nói)), 十 (bộ Thập (mười)). Viết bộ Ngôn 讠 bên trái trước, rồi 十 bên phải.
Thứ tự viết chữ 计 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
Viết thử chữ 计 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(jì - tính toán, mưu kế)
Nét 1/4
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 计
讠 - bộ Ngôn (lời nói): nói, lời
Cách nhớ: chấm trên nét gập - miệng đang nói
十 - bộ Thập (mười): số mười, trọn vẹn
Cách nhớ: một ngang một sổ giao nhau
Mẹo nhớ chữ 计
Bộ Ngôn 讠 (lời nói) cạnh 十 (mười, con số) → 'nói ra con số để tính' → tính toán, kế hoạch.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 计
估计 gūjì - ước lượng, phỏng đoán
估计是天气太干。 (Gūjì shì tiānqì tài gān.) - Đoán chừng là do thời tiết quá khô.
计划 jìhuà - kế hoạch; lên kế hoạch
按原来的计划应该是两周。 (Àn yuánlái de jìhuà yīnggāi shì liǎng zhōu.) - Theo kế hoạch ban đầu thì phải là hai tuần.
设计 shèjì - thiết kế
他设计了这座漂亮的桥。 (Tā shèjì le zhè zuò piàoliang de qiáo.) - Anh ấy đã thiết kế cây cầu đẹp này.
计算 jìsuàn - tính toán, tính
缺觉时计算能力会下降。 (Quē jiào shí jìsuàn nénglì huì xiàjiàng.) - Khi thiếu ngủ, khả năng tính toán sẽ giảm sút.
共计 gòngjì - tổng cộng, cộng lại
我和朋友去外地度假往返的车票共计五百元。 (Wǒ hé péngyou qù wàidì dùjià wǎngfǎn de chēpiào gòngjì wǔbǎi yuán.) - Vé xe khứ hồi đi nghỉ ở nơi khác của tôi và bạn tổng cộng năm trăm tệ.
统计 tǒngjì - thống kê, tổng hợp đếm số liệu
老师在统计春游人数。 (Lǎoshī zài tǒngjì chūnyóu rénshù.) - Cô giáo đang thống kê số người đi dã ngoại mùa xuân.
计较 jìjiào - so đo, tính toán hơn thiệt
这件事我不想和你计较,希望你好好想一想。 (Zhè jiàn shì wǒ bù xiǎng hé nǐ jìjiào, xīwàng nǐ hǎohǎo xiǎng yi xiǎng.) - Việc này tôi không muốn so đo với bạn, mong bạn suy nghĩ cho kỹ.
千方百计 qiānfāng-bǎijì - trăm phương ngàn kế, dùng mọi cách
他千方百计地想办法出国留学。 (Tā qiānfāng-bǎijì de xiǎng bànfǎ chūguó liúxué.) - Anh ấy trăm phương ngàn kế tìm cách ra nước ngoài du học.
统计 tǒngjì - thống kê; số liệu thống kê
我统计了三个月的销售。 (Wǒ tǒngjì le sān ge yuè de xiāoshòu.) - Tôi đã thống kê doanh số ba tháng.
设计 shèjì - thiết kế; lên bản vẽ
这个商标是他亲手设计的。 (Zhège shāngbiāo shì tā qīnshǒu shèjì de.) - Nhãn hiệu này do chính tay anh ấy thiết kế.
Chữ 计 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 4: Buôn bán có dễ như mình tưởng?
- HSK 4 - Bài 7: Trời mưa, người ốm, bác sĩ đây chưa?
- HSK 5 - Bài 10: Tiếng chuông sớm quấy giấc lữ khách
- HSK 5 - Bài 24: Tranh trừu tượng: rốt cuộc đẹp hay không?
- HSK 6 - Bài 4: Lần đầu đi làm, sao vấp đủ chuyện?
- HSK 6 - Bài 12: Vì con thú hoang, ai dám lên tiếng?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Cảm ơn tiếng Trung: 谢谢 và cách viết chữ 谢 - Nói về bộ 讠 (bộ Ngôn (lời nói))
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 讠 (bộ Ngôn (lời nói))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 讠 (bộ Ngôn (lời nói))
Luyện viết chữ 计 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
