Cách viết chữ 衬 (chèn)
- Hán-Việt:
- Sấn
- Nghĩa:
- lót trong; làm nền tôn lên
- Số nét:
- 8
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 襯
Chữ 衬 (chèn - Sấn) nghĩa là “lót trong; làm nền tôn lên”, gồm 8 nét và được ghép từ bộ 衤 (bộ Y (áo)), 寸 (bộ Thốn (tấc/mốc)). Viết 衤 bên trái, rồi 寸 bên phải. Mẹo: áo lót trái, sát từng tấc phải.
Thứ tự viết chữ 衬 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
Viết thử chữ 衬 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(chèn - lót trong; làm nền tôn lên)
Nét 1/8
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 衬
衤 - bộ Y (áo): quần áo, vải vóc
Cách nhớ: dạng đứng của 衣 - tà áo có thêm chấm
寸 - bộ Thốn (tấc/mốc): tấc, chừng mực
Cách nhớ: chữ thập thêm chấm - bàn tay đo một tấc
Mẹo nhớ chữ 衬
Áo (衤) lót sát từng tấc (寸) bên trong để đỡ → 'lót trong, làm nền' = 衬.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 衬
衬衫 chènshān - áo sơ mi
这件衬衫怎么样? (Zhè jiàn chènshān zěnmeyàng?) - Cái áo sơ mi này thế nào?
衬托 chèntuō - làm nền tôn lên, làm nổi bật
红旗在蓝天的衬托下显得分外鲜艳。 (Hóngqí zài lántiān de chèntuō xià xiǎnde fènwài xiānyàn.) - Lá cờ đỏ nổi bật rực rỡ trên nền trời xanh.
Chữ 衬 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 8: Tấm áo nào hợp sắc bình minh?
- HSK 6 - Bài 17: Lên tới Trường Thành, mới thấy mình bé nhỏ?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 衤 (bộ Y (áo))
- Cảm ơn tiếng Trung: 谢谢 và cách viết chữ 谢 - Nói về bộ 寸 (bộ Thốn (tấc/mốc))
- Xin lỗi tiếng Trung: 对不起 và 不好意思 & cách viết 对 - Nói về bộ 寸 (bộ Thốn (tấc/mốc))
Luyện viết chữ 衬 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
