Cách viết chữ 甜 (tián)
- Hán-Việt:
- Điềm
- Nghĩa:
- ngọt; êm ái
- Số nét:
- 11
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 甜 (tián - Điềm) nghĩa là “ngọt; êm ái”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 舌 (bộ Thiệt (lưỡi)), 甘 (phần trên (như 甘)). Viết 舌 bên trái (千 → 口), rồi 甘 bên phải. Mẹo: lưỡi trái nếm, vị ngọt phải.
Thứ tự viết chữ 甜 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
Viết thử chữ 甜 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(tián - ngọt; êm ái)
Nét 1/11
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 甜
舌 - bộ Thiệt (lưỡi): cái lưỡi
Cách nhớ: 千 trên 口 - lưỡi thè khỏi miệng
甘 - phần trên (như 甘): khung kệ
Cách nhớ: khung vuông kẻ ngang như cái sàng
Mẹo nhớ chữ 甜
Cái lưỡi (舌) chạm vị cam ngọt (甘) → cảm giác 'ngọt' = 甜.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 甜
甜 tián - ngọt
西瓜不甜不要钱。 (Xīguā bù tián bú yào qián.) - Dưa hấu không ngọt thì không lấy tiền.
甜 tián - ngọt
西瓜不甜不要钱。 (Xīguā bù tián bú yào qián.) - Dưa hấu không ngọt thì không lấy tiền.
Chữ 甜 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 3: Bữa sáng ven hồ vừa ngọt vừa tươi?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 舌 (bộ Thiệt (lưỡi))
- Giáo trình HSK 3 nào tốt? Chuẩn HSK vs Boya - Lộ trình HSK3
- HSK 3.0 viết tay: 1.200 chữ theo chuẩn gốc, từ cấp 1 - Lộ trình HSK3
Luyện viết chữ 甜 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
