Cách viết chữ 然 (rán)
- Hán-Việt:
- Nhiên
- Nghĩa:
- như thế, dáng vẻ
- Số nét:
- 12
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 然 (rán - Nhiên) nghĩa là “như thế, dáng vẻ”, gồm 12 nét và được ghép từ bộ 灬 (bộ Hoả (lửa)), 月 (bộ Nguyệt (trăng)), 犬 (bộ Khuyển (chó)). Viết 月 trên trái, 犬 trên phải, cuối cùng bốn chấm lửa 灬 rải dưới đáy.
Thứ tự viết chữ 然 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
Bộ thủ cấu thành chữ 然
灬 - bộ Hoả (lửa): lửa (dạng bốn chấm)
Cách nhớ: bốn chấm nhỏ dưới đáy chữ như tàn lửa lấm tấm
月 - bộ Nguyệt (trăng): mặt trăng
Cách nhớ: vầng trăng khuyết treo nghiêng
犬 - bộ Khuyển (chó): con chó
Cách nhớ: chữ 大 thêm chấm - con chó vểnh tai
Mẹo nhớ chữ 然
Miếng thịt 月 và con chó 犬 đặt trên bốn chấm lửa 灬 - lửa cháy lên là chuyện 'đương nhiên'. Nhiên trong 'tự nhiên, đương nhiên, tuy nhiên'.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 然
虽然 suīrán - tuy, mặc dù, tuy rằng
虽然下雨,但是我们还去了。 (Suīrán xià yǔ, dànshì wǒmen hái qù le.) - Tuy trời mưa, nhưng chúng tôi vẫn đi.
然后 ránhòu - sau đó, rồi thì
我想先吃饭,然后看电视。 (Wǒ xiǎng xiān chīfàn, ránhòu kàn diànshì.) - Tôi muốn ăn cơm trước, sau đó xem ti vi.
突然 tūrán - đột nhiên, bỗng dưng
天突然下雨了。 (Tiān tūrán xià yǔ le.) - Trời bỗng dưng đổ mưa.
当然 dāngrán - đương nhiên, tất nhiên
当然可以。 (Dāngrán kěyǐ.) - Đương nhiên là được.
竟然 jìngrán - không ngờ rằng, lại (ngoài dự liệu)
他竟然忘了买果汁。 (Tā jìngrán wàng le mǎi guǒzhī.) - Anh ấy lại quên mua nước ép, thật không ngờ.
既然 jìrán - đã (... thì), một khi đã
既然这样,就只好安排在下周了。 (Jìrán zhèyàng, jiù zhǐhǎo ānpái zài xià zhōu le.) - Đã vậy thì đành sắp xếp vào tuần sau thôi.
然而 rán'ér - nhưng, tuy nhiên
然而,你不能完全相信书本上的内容。 (Rán'ér, nǐ bù néng wánquán xiāngxìn shūběn shang de nèiróng.) - Tuy nhiên, bạn không thể hoàn toàn tin nội dung trong sách.
仍然 réngrán - vẫn, vẫn còn
只要你不放弃努力,就仍然有希望。 (Zhǐyào nǐ bú fàngqì nǔlì, jiù réngrán yǒu xīwàng.) - Chỉ cần bạn không bỏ cuộc thì vẫn còn hy vọng.
自然 zìrán - tự nhiên; đương nhiên
人们会很自然地想起爱情。 (Rénmen huì hěn zìrán de xiǎngqǐ àiqíng.) - Người ta sẽ rất tự nhiên nghĩ đến tình yêu.
不然 bùrán - nếu không, không thì
任何事都要有付出,不然怎么会有回报? (Rènhé shì dōu yào yǒu fùchū, bùrán zěnme huì yǒu huíbào?) - Việc gì cũng phải bỏ công, không thì sao có hồi báo?
依然 yīrán - vẫn, vẫn như cũ
过了这么多年,她依然那么美丽。 (Guò le zhème duō nián, tā yīrán nàme měilì.) - Qua bao nhiêu năm, cô ấy vẫn xinh đẹp như thế.
忽然 hūrán - bỗng nhiên, đột nhiên
我们正在上课,他忽然站了起来。 (Wǒmen zhèngzài shàngkè, tā hūrán zhàn le qǐlái.) - Chúng tôi đang học, cậu ấy bỗng nhiên đứng dậy.
Chữ 然 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 14: Đã mấy bận ngược xuôi nơi ấy?
- HSK 3 - Bài 12: Quét dọn sao cho thật sạch?
- HSK 3 - Bài 19: Đi xa, cuối cùng nhận ra điều gì?
- HSK 3 - Bài 20: Bí mật con dấu hình hạc là của ai?
- HSK 4 - Bài 1: Cá Chép đến, Giang Nam đón?
- HSK 4 - Bài 6: Đồng tiền này, đáng hay không đáng?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 灬 (bộ Hoả (lửa))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 灬 (bộ Hoả (lửa))
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 月 (bộ Nguyệt (trăng))
Luyện viết chữ 然 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store