Cách viết chữ 山 (shān)
- Hán-Việt:
- Sơn
- Nghĩa:
- núi
- Số nét:
- 3
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 山 (shān - Sơn) nghĩa là “núi”, gồm 3 nét và được ghép từ bộ 山 (bộ Sơn (núi)). Viết sổ giữa (đỉnh cao) → gập đáy trái → sổ phải. Đúng 3 nét. Mẹo: đỉnh giữa cao, hai đỉnh bên thấp.
Thứ tự viết chữ 山 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
Viết thử chữ 山 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(shān - núi)
Nét 1/3
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Chữ 山 là chữ độc thể
Chữ 山 không ghép từ chữ nào nhỏ hơn - bản thân nó là một bộ thủ, nên học nhớ nguyên nét thay vì tách phần.
山 - bộ Sơn (núi): ngọn núi
Cách nhớ: ba đỉnh nhô lên trên một nền - dãy núi
Mẹo nhớ chữ 山
Ba đỉnh nhọn nhô lên từ mặt đất → 'núi' = 山.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 山
爬山 páshān - leo núi
我们明天要去爬山。 (Wǒmen míngtiān yào qù páshān.) - Ngày mai chúng tôi định đi leo núi.
高山流水 gāoshānliúshuǐ - núi cao nước chảy; ví tiếng đàn tuyệt diệu hoặc tình tri âm tri kỷ (điển Du Bá Nha - Chung Tử Kỳ)
他的琴声优美动听,犹如高山流水一般。 (Tā de qínshēng yōuměi dòngtīng, yóurú gāoshānliúshuǐ yìbān.) - Tiếng đàn của ông tuyệt mỹ êm tai, tựa như núi cao nước chảy.
山 shān - núi
山上很冷。 (Shān shàng hěn lěng.) - Trên núi lạnh lắm.
Chữ 山 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 6: Ai nhanh hơn ai quanh hồ?
- HSK 6 - Bài 25: Tri âm giữa đời, tìm đâu cho thấy?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Có nhắc tới chữ 山
- Âm Hán-Việt: lợi thế bí mật của người Việt học tiếng Trung - Có nhắc tới chữ 山
- Mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh và câu chuyện - Nói về bộ 山 (bộ Sơn (núi))
Luyện viết chữ 山 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
