Kai Hanzi

Cách viết chữ ()

Hán-Việt:
Dự
Nghĩa:
trước, dự trù
Số nét:
10
Cấp:
HSK 4

Chữ ( - Dự) nghĩa là “trước, dự trù”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 予 (chữ Dư (ban cho)), 页 (bộ Hiệt (trang/đầu)). Viết 予 bên trái trước, rồi bộ Hiệt 页 bên phải.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10

Viết thử chữ ngay tại đây

Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/1:( - trước, dự trù)

Nét 1/10

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Bộ thủ cấu thành chữ 预

  • - chữ Dư (ban cho): trải rộng, buông

    Cách nhớ: nét móc buông như cho đi

  • - bộ Hiệt (trang/đầu): trang giấy, cái đầu

    Cách nhớ: đầu người nhìn nghiêng, dạng giản của 頁

Mẹo nhớ chữ

予 (cho, ban) bên trái + bộ Hiệt 页 (cái đầu) bên phải → nghĩ trong đầu, liệu 'trước' → dự.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 预习 yùxí - chuẩn bị bài trước (ở nhà)

    首先要注意课前预习。 (Shǒuxiān yào zhùyì kè qián yùxí.) - Trước tiên phải chú ý chuẩn bị bài trước giờ học.

  • 预防 yùfáng - phòng ngừa, đề phòng

    盖锅前须放进一些温水,预防糊底。 (Gài guō qián xū fàng jìn yìxiē wēnshuǐ, yùfáng hú dǐ.) - Trước khi đậy nắp cho ít nước ấm vào để phòng cháy đáy.

  • 预测 yùcè - dự đoán, dự báo

    人类预测天气变化的能力越来越强了。 (Rénlèi yùcè tiānqì biànhuà de nénglì yuèláiyuè qiáng le.) - Khả năng dự báo biến đổi thời tiết của loài người ngày càng mạnh.

  • 预先 yùxiān - trước, từ trước, trước tiên

    洪水到来之前,我们得到了有关部门的预先通知。 (Hóngshuǐ dàolái zhīqián, wǒmen dédào le yǒuguān bùmén de yùxiān tōngzhī.) - Trước khi lũ ập đến, chúng tôi đã nhận được thông báo trước của các cơ quan liên quan.

  • 预言 yùyán - tiên đoán, lời tiên tri

    科学家的预言逐渐被后人证实了。 (Kēxuéjiā de yùyán zhújiàn bèi hòurén zhèngshí le.) - Lời tiên đoán của nhà khoa học dần được hậu thế chứng thực.

  • 预期 yùqī - dự kiến, kỳ vọng, mong đợi

    她今天的表现比预期好很多。 (Tā jīntiān de biǎoxiàn bǐ yùqī hǎo hěn duō.) - Hôm nay cô ấy thể hiện tốt hơn dự kiến rất nhiều.

  • 干预 gānyù - can thiệp, xen vào

    请不要干预他俩的事。 (Qǐng búyào gānyù tā liǎ de shì.) - Xin đừng can thiệp vào chuyện của hai người họ.

  • 预料 yùliào - dự liệu, lường trước, dự kiến

    这个结果谁也没有预料到。 (Zhège jiéguǒ shéi yě méiyǒu yùliào dào.) - Kết quả này không ai lường trước được.

  • 预兆 yùzhào - điềm báo, dấu hiệu báo trước

    不知为什么,我总觉得这是一个不祥的预兆。 (Bùzhī wèishénme, wǒ zǒng juéde zhè shì yí gè bùxiáng de yùzhào.) - Không hiểu sao tôi cứ thấy đây là một điềm báo chẳng lành.

  • 预算 yùsuàn - dự toán, ngân sách

    今年投入公路建设的财政预算又削减了。 (Jīnnián tóurù gōnglù jiànshè de cáizhèng yùsuàn yòu xuējiǎn le.) - Ngân sách tài chính đầu tư xây đường năm nay lại bị cắt giảm.

  • 预算 yùsuàn - ngân sách; dự toán, tính trước

    明年的预算我们下周再商量。 (Míngnián de yùsuàn wǒmen xiàzhōu zài shāngliang.) - Ngân sách năm sau tuần tới ta bàn tiếp.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 4 - Bài 16: Dám hỏi: đường đời rốt cuộc ở đâu?
  • HSK 5 - Bài 31: Bánh củ cải quê hương sưởi ấm đông xa
  • HSK 6 - Bài 16: Đường xưa bụi mới, ai còn nhớ lối?
  • HSK 6 - Bài 21: Máy móc tiện đời, hay đang trói đời?
  • HSK 6 - Bài 26: Buôn bán thời nay, luật chơi đã đổi?
  • HSK 6 - Bài 27: Hiểu tận cùng sự vật, để làm gì?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan