Cách viết chữ 面 (miàn)
- Hán-Việt:
- Diện
- Nghĩa:
- mặt; bề mặt; gặp mặt
- Số nét:
- 9
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 面 (miàn - Diện) nghĩa là “mặt; bề mặt; gặp mặt”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 丆 (vách nghiêng (sườn dốc)), 囬 (khung mặt có mắt). Viết nét ngang trên đầu, rồi khung ngoài và các nét bên trong.
Thứ tự viết chữ 面 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
Bộ thủ cấu thành chữ 面
丆 - vách nghiêng (sườn dốc): mỏm đá nhô ra
Cách nhớ: ngang rồi phẩy như mỏm đá nghiêng
囬 - khung mặt có mắt: khuôn mặt bao quanh
Cách nhớ: ô vuông bọc lấy đôi vạch như mắt mũi
Mẹo nhớ chữ 面
Khung ngoài như đường viền khuôn mặt, các nét trong là mắt mũi → 'mặt'. Trong 面试 nghĩa là 'gặp mặt'.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 面
下面 xiàmiàn - phía dưới, bên dưới
书在桌子下面。 (Shū zài zhuōzi xiàmiàn.) - Quyển sách ở dưới cái bàn.
前面 qiánmiàn - phía trước, đằng trước
前面那个人是李老师。 (Qiánmiàn nà gè rén shì Lǐ lǎoshī.) - Người đằng trước là cô giáo Lý.
后面 hòumiàn - phía sau, đằng sau
后面那个人是我朋友。 (Hòumiàn nà gè rén shì wǒ péngyou.) - Người đằng sau là bạn tôi.
外面 wàimiàn - bên ngoài, phía ngoài
我不想去外面吃。 (Wǒ bù xiǎng qù wàimiàn chī.) - Tôi không muốn ra ngoài ăn.
面条 miàntiáo - mì sợi, mì
来一点面条吧。 (Lái yìdiǎn miàntiáo ba.) - Cho một ít mì đi.
面包 miànbāo - bánh mì
水果、面包都准备好了。 (Shuǐguǒ, miànbāo dōu zhǔnbèi hǎo le.) - Hoa quả, bánh mì đều chuẩn bị xong rồi.
见面 jiànmiàn - gặp mặt, gặp nhau
明天我们在哪儿见面? (Míngtiān wǒmen zài nǎr jiànmiàn?) - Ngày mai chúng ta gặp nhau ở đâu?
对面 duìmiàn - đối diện, phía đối diện
饭店就在对面。 (Fàndiàn jiù zài duìmiàn.) - Nhà hàng ngay đối diện.
方面 fāngmiàn - phương diện, mặt
从价格方面看,这个很合适。 (Cóng jiàgé fāngmiàn kàn, zhège hěn héshì.) - Xét về mặt giá cả, cái này rất hợp lý.
面对 miànduì - đối mặt, đương đầu
只有我们勇敢地面对困难。 (Zhǐyǒu wǒmen yǒnggǎn de miànduì kùnnan.) - Chỉ khi ta dũng cảm đối mặt với khó khăn.
面包 miànbāo - bánh mì
早上我吃了两个面包。 (Zǎoshang wǒ chī le liǎng gè miànbāo.) - Buổi sáng tôi ăn hai cái bánh mì.
全面 quánmiàn - toàn diện, mọi mặt
这个观点是不全面的。 (Zhège guāndiǎn shì bù quánmiàn de.) - Quan điểm này là không toàn diện.
Chữ 面 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 8: Con mèo Đậu Hoa biến mất
- HSK 1 - Bài 9: Trên bàn thầy có vật gì lạ?
- HSK 2 - Bài 7: Bát mì khuya là của ai?
- HSK 2 - Bài 12: Ai làm khéo hơn ai?
- HSK 3 - Bài 3: Bữa sáng ven hồ vừa ngọt vừa tươi?
- HSK 3 - Bài 13: Bao lâu mới thành một sở thích?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Có nhắc tới chữ 面
- Giáo trình HSK 1 nào tốt nhất? Chuẩn HSK vs Boya - Lộ trình HSK1
- Đề thi HSK 1: cấu trúc, thang điểm và đề mẫu chuẩn - Lộ trình HSK1
Luyện viết chữ 面 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store