Cách viết chữ 随 (suí)
- Hán-Việt:
- Tuỳ
- Nghĩa:
- theo, tuỳ theo; mặc kệ
- Số nét:
- 11
- Cấp:
- HSK 4
- Phồn thể:
- 隨
Chữ 随 (suí - Tuỳ) nghĩa là “theo, tuỳ theo; mặc kệ”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 阝 (bộ Phụ / bộ Ấp (阝)), 辶 (bộ Sước (bước đi)), 有 (chữ Hữu (có)). Viết 阝 bên trái, rồi phần giữa, rồi 辶 bao dưới cuối. Mẹo: ven gò mà đi theo sau.
Thứ tự viết chữ 随 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
Viết thử chữ 随 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(suí - theo, tuỳ theo; mặc kệ)
Nét 1/11
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 随
阝 - bộ Phụ / bộ Ấp (阝): đứng bên trái là 阜 (gò, đồi đất); đứng bên phải là 邑 (ấp, khu dân cư)
Cách nhớ: Cùng một tự dạng nhưng hai gốc khác nhau: bên TRÁI 阝 = 阜, bậc thang trên sườn gò (院, 阳, 阿, 除); bên PHẢI 阝 = 邑, vùng đất có người ở (都, 部, 郊, 邮). Thấy 阝 thì nhìn nó đứng bên nào trước rồi hãy đoán nghĩa.
辶 - bộ Sước (bước đi): bước chân, đi đường
Cách nhớ: một chấm rồi nét lượn - dáng người rảo bước
有 - chữ Hữu (có): vật đang nắm giữ
Cách nhớ: 𠂇 (tay) trên 月 - tay cầm thịt
Mẹo nhớ chữ 随
Men theo gò đất (阝) cứ bước đi (辶) bám theo → 'đi theo, tuỳ' = 随.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 随
随便 suíbiàn - tuỳ tiện, qua loa; tuỳ ý
没有人能随随便便就成功的。 (Méiyǒu rén néng suísuíbiànbiàn jiù chénggōng de.) - Không ai thành công một cách tuỳ tiện cả.
随着 suízhe - theo, cùng với (sự việc khác)
随着社会的发展,京剧也在改变。 (Suízhe shèhuì de fāzhǎn, jīngjù yě zài gǎibiàn.) - Cùng với sự phát triển của xã hội, Kinh kịch cũng đang thay đổi.
随身 suíshēn - mang theo bên người
鸟儿就像随身带了一把梳子。 (Niǎor jiù xiàng suíshēn dài le yì bǎ shūzi.) - Chim cứ như luôn mang theo bên mình một chiếc lược.
随手 suíshǒu - tiện tay, thuận tay
出门时我随手关了灯。 (Chū mén shí wǒ suíshǒu guān le dēng.) - Lúc ra cửa tôi tiện tay tắt đèn.
随时 suíshí - bất cứ lúc nào, mọi lúc
您决定了以后,随时都可以给我们打电话。 (Nín juédìng le yǐhòu, suíshí dōu kěyǐ gěi wǒmen dǎ diànhuà.) - Sau khi quyết định xong, bất cứ lúc nào bạn cũng có thể gọi cho chúng tôi.
随即 suíjí - ngay lập tức, liền sau đó
吃完饭,妈妈随即去了超市。 (Chī wán fàn, māma suíjí qù le chāoshì.) - Ăn cơm xong, mẹ liền đi siêu thị ngay.
随意 suíyì - tùy ý, tùy thích, thoải mái
我什么都不买,就随意看看。 (Wǒ shénme dōu bù mǎi, jiù suíyì kànkan.) - Tôi không mua gì cả, chỉ tùy ý xem qua thôi.
跟随 gēnsuí - đi theo, theo sát, bám theo
被训的小孩子跟随父亲走回家。 (Bèi xùn de xiǎo háizi gēnsuí fùqīn zǒu huí jiā.) - Đứa trẻ bị mắng đi theo cha về nhà.
伴随 bànsuí - đi kèm, đi theo
我将让音乐伴随我一生。 (Wǒ jiāng ràng yīnyuè bànsuí wǒ yīshēng.) - Tôi sẽ để âm nhạc đồng hành cùng tôi cả đời.
Chữ 随 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 9: Ai gan dạ vượt sóng giữa dòng sông?
- HSK 4 - Bài 13: Tiếng trống Kinh kịch vang vì sao?
- HSK 5 - Bài 17: Bí thuật giữ ấm của loài chim mùa đông
- HSK 5 - Bài 24: Tranh trừu tượng: rốt cuộc đẹp hay không?
- HSK 5 - Bài 33: Mỗi người một lựa chọn đời mình
- HSK 6 - Bài 5: Học thêm một thứ tiếng, rốt cuộc để làm gì?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 阝 (bộ Phụ / bộ Ấp (阝))
- Quy tắc bút thuận trên trước dưới sau chuẩn (kèm ví dụ) - Nói về bộ 辶 (bộ Sước (bước đi))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Nói về bộ 辶 (bộ Sước (bước đi))
Luyện viết chữ 随 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
