Cách viết chữ 起 (qǐ)
- Hán-Việt:
- Khởi
- Nghĩa:
- dậy; nổi lên, nhấc lên
- Số nét:
- 10
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 起 (qǐ - Khởi) nghĩa là “dậy; nổi lên, nhấc lên”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 走 (bộ Tẩu (chạy)), 己 (chữ Kỷ (bản thân)). Viết 走 trước - nét mác cuối kéo dài làm bệ đỡ, rồi đặt 己 lên trên nét mác.
Thứ tự viết chữ 起 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Bộ thủ cấu thành chữ 起
走 - bộ Tẩu (chạy): chạy, đi
Cách nhớ: người sải chân chạy tới
己 - chữ Kỷ (bản thân): chính mình
Cách nhớ: sợi dây uốn về mình
Mẹo nhớ chữ 起
Chân chạy 走 mà thân mình 己 bật dậy → 'khởi': đứng dậy, nhấc lên. Máy bay tự nhấc mình khỏi mặt đất chính là 起飞.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 起
一起 yìqǐ - cùng nhau
我们一起去吃饭。 (Wǒmen yìqǐ qù chī fàn.) - Chúng tôi cùng nhau đi ăn cơm.
对不起 duìbuqǐ - xin lỗi
对不起,我来晚了。 (Duìbuqǐ, wǒ lái wǎn le.) - Xin lỗi, tôi đến muộn rồi.
起床 qǐchuáng - thức dậy, ngủ dậy
我每天六点起床。 (Wǒ měi tiān liù diǎn qǐchuáng.) - Mỗi ngày tôi thức dậy lúc 6 giờ.
一起 yìqǐ - cùng nhau, cùng với
下午我们一起去踢足球吧。 (Xiàwǔ wǒmen yìqǐ qù tī zúqiú ba.) - Chiều nay chúng ta cùng nhau đi đá bóng nhé.
起飞 qǐfēi - cất cánh (máy bay)
飞机就要起飞了。 (Fēijī jiù yào qǐfēi le.) - Máy bay sắp cất cánh rồi.
起来 qǐlai - đứng dậy, dậy, lên (bổ ngữ xu hướng)
坐久了站起来休息一下。 (Zuò jiǔ le zhàn qǐlai xiūxi yíxià.) - Ngồi lâu thì đứng dậy nghỉ một lát.
引起 yǐnqǐ - gây ra, dẫn đến
这件事引起了大家的注意。 (Zhè jiàn shì yǐnqǐ le dàjiā de zhùyì.) - Việc này gây ra sự chú ý của mọi người.
起居 qǐjū - sinh hoạt thường ngày
客厅满足日常起居的需要。 (Kètīng mǎnzú rìcháng qǐjū de xūyào.) - Phòng khách đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thường ngày.
了不起 liǎobuqǐ - phi thường, ghê gớm, tài giỏi
每个人都有可能成为一个了不起的人。 (Měi gèrén dōu yǒu kěnéng chéngwéi yí gè liǎobuqǐ de rén.) - Mỗi người đều có thể trở thành một người phi thường.
看不起 kànbuqǐ - coi thường, khinh thường
我们不要总是看不起别人。 (Wǒmen búyào zǒngshì kànbuqǐ biérén.) - Chúng ta đừng luôn coi thường người khác.
起源 qǐyuán - khởi nguồn, cội nguồn, bắt đầu
这场争吵起源于误解。 (Zhè chǎng zhēngchǎo qǐyuán yú wùjiě.) - Cuộc cãi vã này bắt nguồn từ hiểu lầm.
起初 qǐchū - lúc đầu, ban đầu
起初我也想不通,经他再三解释,我就通了。 (Qǐchū wǒ yě xiǎng bù tōng, jīng tā zàisān jiěshì, wǒ jiù tōng le.) - Lúc đầu tôi cũng không hiểu, qua anh ấy giải thích nhiều lần, tôi mới thông.
Chữ 起 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 1: Kẻ lạ va phải ta bên cầu đá
- HSK 1 - Bài 14: Cả bọn ra phố lớn ngoài trấn
- HSK 2 - Bài 1: Vừa tới trấn đã mơ đi xa?
- HSK 2 - Bài 2: Sáng nào ở trấn cũng rộn thế?
- HSK 3 - Bài 11: Dọn sang nhà mới sao mà rối?
- HSK 3 - Bài 19: Đi xa, cuối cùng nhận ra điều gì?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Học tiếng Trung giao tiếp: 4 bước chuẩn cho người mới - Có nhắc tới chữ 起
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Có nhắc tới chữ 起
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 走 (bộ Tẩu (chạy))
Luyện viết chữ 起 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store