Cách viết chữ 算 (suàn)
- Hán-Việt:
- Toán
- Nghĩa:
- tính, tính toán
- Số nét:
- 14
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 算 (suàn - Toán) nghĩa là “tính, tính toán”, gồm 14 nét và được ghép từ bộ 竹 (bộ Trúc (tre)), 目 (bộ Mục (mắt)), 廾 (bộ Củng (hai tay nâng)). Viết bộ Trúc 竹 trên đầu trước, rồi 目, rồi 廾 (hai tay) dưới cùng.
Thứ tự viết chữ 算 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
Bộ thủ cấu thành chữ 算
竹 - bộ Trúc (tre): cây tre
Cách nhớ: hai nhánh lá tre rủ xuống
目 - bộ Mục (mắt): con mắt
Cách nhớ: con mắt vẽ dựng đứng, hai vạch giữa là tròng mắt
廾 - bộ Củng (hai tay nâng): hai tay chụm
Cách nhớ: hai tay đỡ từ dưới lên
Mẹo nhớ chữ 算
Trên là bộ Trúc 竹 (que tre) - thời xưa tính bằng thẻ tre; dưới bày ra đôi tay tính đếm → 'tính toán'.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 算
打算 dǎsuàn - dự định, định làm; kế hoạch
我打算去旅游。 (Wǒ dǎsuàn qù lǚyóu.) - Tôi dự định đi du lịch.
算 suàn - tính, coi như, kể là
他算是个地道的行家。 (Tā suàn shì ge dìdao de hángjia.) - Anh ấy được coi là một chuyên gia thực thụ.
总算 zǒngsuàn - rốt cuộc, cuối cùng cũng
整整一周,我总算把书看完了。 (Zhěngzhěng yì zhōu, wǒ zǒngsuàn bǎ shū kàn wán le.) - Suốt cả một tuần, rốt cuộc tôi cũng đọc xong sách.
计算 jìsuàn - tính toán, tính
缺觉时计算能力会下降。 (Quē jiào shí jìsuàn nénglì huì xiàjiàng.) - Khi thiếu ngủ, khả năng tính toán sẽ giảm sút.
算数 suànshù - giữ lời, có giá trị, tính là thật (lời nói đáng tin)
你既然答应他了,就要说话算数。 (Nǐ jìrán dāyìng tā le, jiù yào shuōhuà suànshù.) - Bạn đã hứa với anh ấy thì phải giữ lời.
合算 hésuàn - đáng giá, hời, lợi
花这么多钱买这个手表并不合算。 (Huā zhème duō qián mǎi zhège shǒubiǎo bìng bù hésuàn.) - Bỏ nhiều tiền thế để mua chiếc đồng hồ này thật không đáng.
结算 jiésuàn - kết toán, thanh toán sổ sách
请你对一季度进出货情况作个全盘结算。 (Qǐng nǐ duì yī jìdù jìnchū huò qíngkuàng zuò ge quánpán jiésuàn.) - Mời anh kết toán toàn bộ tình hình nhập xuất hàng quý một.
精打细算 jīngdǎ-xìsuàn - tính toán chi li, vén khéo
他爸爸失业后,他们家一直精打细算过日子。 (Tā bàba shīyè hòu, tāmen jiā yìzhí jīngdǎxìsuàn guò rìzi.) - Sau khi bố thất nghiệp, nhà họ luôn tính toán chi li mà sống qua ngày.
运算 yùnsuàn - phép tính, tính toán (toán học/máy)
加减乘除是最基本的运算方法。 (Jiā jiǎn chéng chú shì zuì jīběn de yùnsuàn fāngfǎ.) - Cộng trừ nhân chia là những phép tính cơ bản nhất.
预算 yùsuàn - dự toán, ngân sách
今年投入公路建设的财政预算又削减了。 (Jīnnián tóurù gōnglù jiànshè de cáizhèng yùsuàn yòu xuējiǎn le.) - Ngân sách tài chính đầu tư xây đường năm nay lại bị cắt giảm.
预算 yùsuàn - ngân sách; dự toán, tính trước
明年的预算我们下周再商量。 (Míngnián de yùsuàn wǒmen xiàzhōu zài shāngliang.) - Ngân sách năm sau tuần tới ta bàn tiếp.
结算 jiésuàn - thanh toán, kết toán (settle an account)
所有账目结算完,才知道全年是赚是赔。 (Suǒyǒu zhàngmù jiésuàn wán, cái zhīdào quánnián shì zhuàn shì péi.) - Quyết toán hết mọi sổ sách xong mới biết cả năm là lãi hay lỗ.
Chữ 算 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 1: Bình minh đầu tiên, định làm gì?
- HSK 5 - Bài 8: Bận trăm việc, rốt cuộc cũng lên đường
- HSK 5 - Bài 10: Tiếng chuông sớm quấy giấc lữ khách
- HSK 5 - Bài 18: Một con người rất khác với ta tưởng
- HSK 6 - Bài 16: Đường xưa bụi mới, ai còn nhớ lối?
- HSK 6 - Bài 19: Một thoáng nghĩ ra, đời bỗng nhẹ hơn?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 目 (bộ Mục (mắt))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 目 (bộ Mục (mắt))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
Luyện viết chữ 算 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store