Cách viết chữ (ǎi)

Hán-Việt:
Ải
Nghĩa:
thấp, lùn
Số nét:
13
Cấp:
HSK 3

Chữ (ǎi - Ải) nghĩa là “thấp, lùn”, gồm 13 nét và được ghép từ bộ 矢 (bộ Thỉ (mũi tên)), 委 (chữ Uỷ). Viết 矢 bên trái trước, rồi 委 bên phải (禾 trên, 女 dưới). Mẹo: tên ngắn cạnh lúa rủ - đều lùn cả.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13

Bộ thủ cấu thành chữ 矮

  • - bộ Thỉ (mũi tên): mũi tên ngắn

    Cách nhớ: thân tên có ngạnh, đầu nhọn

  • - chữ Uỷ: uỷ thác; bông lúa rủ

    Cách nhớ: lúa (禾) trĩu xuống bên người nữ (女)

Mẹo nhớ chữ

Cây tên (矢) bé tí bên bông lúa rủ (委) → tất cả đều 'thấp' = 矮.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • ǎi - thấp, lùn

    我比马可矮一点儿。 (Wǒ bǐ Mǎkě ǎi yìdiǎnr.) - Tôi thấp hơn Mã Khả một chút.

  • ǎi - thấp, lùn

    我比马可矮一点儿。 (Wǒ bǐ Mǎkě ǎi yìdiǎnr.) - Tôi thấp hơn Mã Khả một chút.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 5: Bạn ấy trông giống ai thế?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan