Cách viết chữ 满 (mǎn)
- Hán-Việt:
- Mãn
- Nghĩa:
- đầy, tràn đầy
- Số nét:
- 13
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 滿
Chữ 满 (mǎn - Mãn) nghĩa là “đầy, tràn đầy”, gồm 13 nét và được ghép từ bộ 氵 (bộ Thuỷ (nước)), 㒼 (chữ Man). Viết 3 chấm nước 氵 bên trái, rồi 艹 trên và 两 dưới ở bên phải. Mẹo: nước trước, cỏ trên, hai bờ dưới.
Thứ tự viết chữ 满 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
Viết thử chữ 满 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(mǎn - đầy, tràn đầy)
Nét 1/13
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 满
氵 - bộ Thuỷ (nước): nước, sông
Cách nhớ: ba giọt nước rơi xuống
㒼 - chữ Man: che phủ kín
Cách nhớ: mái che dày phủ kín bên dưới
Mẹo nhớ chữ 满
Nước (氵) dâng ngập cả cỏ (艹) lẫn đôi bờ (两) → 'đầy tràn' = 满.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 满
满意 mǎnyì - hài lòng, vừa ý
她对这个房子很满意。 (Tā duì zhège fángzi hěn mǎnyì.) - Cô ấy rất hài lòng với căn nhà này.
满 mǎn - đầy; đạt đủ (mức)
购书满一百元送一个笔记本。 (Gòu shū mǎn yìbǎi yuán sòng yí ge bǐjìběn.) - Mua sách đủ một trăm tệ tặng một quyển sổ tay.
充满 chōngmǎn - tràn đầy, chứa đầy
他的心中充满了希望。 (Tā de xīn zhōng chōngmǎn le xīwàng.) - Trong lòng anh tràn đầy hy vọng.
圆满 yuánmǎn - viên mãn, trọn vẹn, mỹ mãn
在大家共同努力下,圆满地完成了演出。 (Zài dàjiā gòngtóng nǔlì xià, yuánmǎn de wánchéngle yǎnchū.) - Dưới sự nỗ lực chung của mọi người, buổi biểu diễn đã hoàn thành mỹ mãn.
美满 měimǎn - mỹ mãn, viên mãn, hạnh phúc trọn vẹn
我拥有一个幸福美满的家庭。 (Wǒ yōngyǒu yí gè xìngfú měimǎn de jiātíng.) - Tôi có một gia đình hạnh phúc mỹ mãn.
满意 mǎnyì - hài lòng; vừa ý
只要您满意,就是我们最大的回报。 (Zhǐyào nín mǎnyì, jiùshì wǒmen zuì dà de huíbào.) - Chỉ cần ngài hài lòng, đó là phần thưởng lớn nhất của chúng tôi.
满意 mǎnyì - hài lòng, vừa ý
她对这个房子很满意。 (Tā duì zhège fángzi hěn mǎnyì.) - Cô ấy rất hài lòng với căn nhà này.
Chữ 满 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 6: Ai nhanh hơn ai quanh hồ?
- HSK 4 - Bài 6: Đồng tiền này, đáng hay không đáng?
- HSK 5 - Bài 9: Bên suối Tế Nam, tuyết đầu mùa rơi
- HSK 6 - Bài 23: Chuyện ngàn năm trước, vì sao còn vang?
- HSK 6 - Bài 33: Ánh sáng lạ trong đêm, là điềm báo gì?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 氵 (bộ Thuỷ (nước))
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 氵 (bộ Thuỷ (nước))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 氵 (bộ Thuỷ (nước))
Luyện viết chữ 满 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
