Tạo vở tập viết chữ Hán
Gõ chữ Hán bạn đang học, nhận ngay một tờ vở tập viết tiếng Trung của riêng bạn: ô kẻ 米, nét mờ để đồ theo, thứ tự nét từng bước và mẹo nhớ bộ thủ của đúng chữ đó. In thẳng ra giấy hoặc lưu thành file PDF - miễn phí, không cần đăng ký, không giới hạn số lần.
禾 + 乃 → Cây lúa (禾) trổ bông uốn mềm (乃) đẹp nhất đồng → 'tươi tú' = 秀.
䒑 + 夫 → Con dê (羊 trên) được người (介 dưới) chăm bẵm cho cỏ → 'nuôi' = 养.
犭 + 青 → Con thú (犭) cảnh giác đoán điều còn mơ hồ chưa rõ (青) → 'đoán, nghi' = 猜.
厂 + 丁 → Dưới mái lớn (厂) đóng cây đinh (丁) làm phòng rộng → sảnh = 厅.
土 + 曾 → Đắp thêm đất (土) lên nền, tầng (曾) này chồng tầng khác → tăng thêm.
九 + 木 → Chín (九) loại cây (木) trộn lại một chỗ → rối 'lẫn lộn' = 杂.
辶 + 大 → Bộ Sước 辶 (đi) ôm lấy 大 (lớn) → bước chân lớn tiến tới, cuối cùng 'đạt' tới đích.
歺 + 又 + 食 → Tay (又) gắp xương thịt (歺) cùng cơm (食) mà ăn → 'bữa ăn, ăn' = 餐.
氵 + 寅 → Lời ca trôi như nước (氵) trải dài (寅) → diễn = 演.
木 + 既 → Thanh gỗ (木) gạt ngang đã (既) đong đại khái lượng thóc → khái quát = 概.
纟 + 米 → Sợi tơ (纟) đứt được nối các đoạn lại → nối tiếp = 继.
纟 + 卖 → Sợi tơ (纟) cứ kéo ra mãi (卖) → kéo dài, tiếp tục = 续.
又 + 见 → 又 (bàn tay) đưa lên che, 见 (nhìn) bên phải → giơ tay che nắng để 'nhìn cho rõ', 'quan sát'.
一 + 冂 → Một mái (一) treo hai khung (冂) đối xứng cân đối → 'đẹp đẽ, lộng lẫy' = 丽.
辶 + 束 → Bước chân (辶) gấp như bó (束) lại → 'tốc độ' = 速.
巾 → Một mảnh vải treo trên giá, buông rủ xuống → cái 'khăn' = 巾.
禾 + 北 → Một người trèo lên cây lúa (禾), hai chân dang hai bên (北) → 'cưỡi lên, thừa cơ' → 乘.
扌 + 包 → Bàn tay (扌) bao bọc (包) ấp ủ → 'ôm, ấp ủ' = 抱.
日 + 爰 → Mặt trời (日) chuyền hơi qua tay (爰) → 'ấm áp' = 暖.
兼 + 欠 → 兼 (ôm hai việc một lúc) + 欠 (thiếu) - ôm đồm mà vẫn để thiếu sót nên thấy áy náy → 歉. 抱歉 = ôm nỗi áy náy trong lòng.
Bảng tra 20 chữ trong tờ vở
Cùng dữ liệu với tờ vở phía trên, dạng bảng để tra nhanh và để máy đọc được.
| Chữ | Pinyin | Hán-Việt | Nghĩa | Số nét | Bộ thủ | Mẹo nhớ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 秀 | xiù | Tú | tươi đẹp, xuất chúng | 7 | 禾 乃 | Cây lúa (禾) trổ bông uốn mềm (乃) đẹp nhất đồng → 'tươi tú' = 秀. |
| 养 | yǎng | Dưỡng | nuôi, trồng | 9 | 䒑 夫 | Con dê (羊 trên) được người (介 dưới) chăm bẵm cho cỏ → 'nuôi' = 养. |
| 猜 | cāi | Sai | đoán, phỏng đoán; nghi | 11 | 犭 青 | Con thú (犭) cảnh giác đoán điều còn mơ hồ chưa rõ (青) → 'đoán, nghi' = 猜. |
| 厅 | tīng | Sảnh | sảnh, phòng lớn | 4 | 厂 丁 | Dưới mái lớn (厂) đóng cây đinh (丁) làm phòng rộng → sảnh = 厅. |
| 增 | zēng | Tăng | thêm, tăng | 15 | 土 曾 | Đắp thêm đất (土) lên nền, tầng (曾) này chồng tầng khác → tăng thêm. |
| 杂 | zá | Tạp | lẫn lộn, tạp nham | 6 | 九 木 | Chín (九) loại cây (木) trộn lại một chỗ → rối 'lẫn lộn' = 杂. |
| 达 | dá | Đạt | đạt tới, tới nơi | 6 | 辶 大 | Bộ Sước 辶 (đi) ôm lấy 大 (lớn) → bước chân lớn tiến tới, cuối cùng 'đạt' tới đích. |
| 餐 | cān | Xan | bữa ăn; ăn | 16 | 歺 又 食 | Tay (又) gắp xương thịt (歺) cùng cơm (食) mà ăn → 'bữa ăn, ăn' = 餐. |
| 演 | yǎn | Diễn | trình diễn | 14 | 氵 寅 | Lời ca trôi như nước (氵) trải dài (寅) → diễn = 演. |
| 概 | gài | Khái | khái quát, đại thể | 13 | 木 既 | Thanh gỗ (木) gạt ngang đã (既) đong đại khái lượng thóc → khái quát = 概. |
| 继 | jì | Kế | nối tiếp, kế thừa | 10 | 纟 米 | Sợi tơ (纟) đứt được nối các đoạn lại → nối tiếp = 继. |
| 续 | xù | Tục | tiếp nối, kéo dài | 11 | 纟 卖 | Sợi tơ (纟) cứ kéo ra mãi (卖) → kéo dài, tiếp tục = 续. |
| 观 | guān | Quan | xem, quan sát | 6 | 又 见 | 又 (bàn tay) đưa lên che, 见 (nhìn) bên phải → giơ tay che nắng để 'nhìn cho rõ', 'quan sát'. |
| 丽 | lì | Lệ | đẹp đẽ, lộng lẫy | 7 | 一 冂 | Một mái (一) treo hai khung (冂) đối xứng cân đối → 'đẹp đẽ, lộng lẫy' = 丽. |
| 速 | sù | Tốc | tốc độ, nhanh | 10 | 辶 束 | Bước chân (辶) gấp như bó (束) lại → 'tốc độ' = 速. |
| 巾 | jīn | Cân | khăn vải | 3 | 巾 | Một mảnh vải treo trên giá, buông rủ xuống → cái 'khăn' = 巾. |
| 乘 | chéng | Thừa | cưỡi, đáp (xe); thừa cơ, lợi dụng | 10 | 禾 北 | Một người trèo lên cây lúa (禾), hai chân dang hai bên (北) → 'cưỡi lên, thừa cơ' → 乘. |
| 抱 | bào | Bão | ôm, ấp ủ | 8 | 扌 包 | Bàn tay (扌) bao bọc (包) ấp ủ → 'ôm, ấp ủ' = 抱. |
| 暖 | nuǎn | Noãn | ấm áp | 13 | 日 爰 | Mặt trời (日) chuyền hơi qua tay (爰) → 'ấm áp' = 暖. |
| 歉 | qiàn | Khiểm | áy náy; thiếu hụt | 14 | 兼 欠 | 兼 (ôm hai việc một lúc) + 欠 (thiếu) - ôm đồm mà vẫn để thiếu sót nên thấy áy náy → 歉. 抱歉 = ôm nỗi áy náy trong lòng. |
Cách dùng tờ vở này cho hiệu quả
Ô đầu tiên mỗi dòng là chữ mẫu in đậm. Vài ô kế in nét mờ để bạn đồ bút lên trên — tay quen đường nét trước khi phải tự nhớ. Các ô còn lại để trống: đó mới là lúc trí nhớ thật sự làm việc.
Ô kẻ 米 không phải trang trí. Bốn đường chéo và hai đường giữa cho bạn mốc để căn: nét ngang nằm trên hay dưới đường giữa, nét phẩy bắt đầu từ đâu. Viết chữ Hán sai tỉ lệ thường không phải vì sai nét mà vì đặt nét lệch ô.
Và đừng bỏ qua dòng mẹo nhớ bộ thủ. Chữ Hán không phải hình vẽ ngẫu nhiên — 好 là 女 (nữ) cạnh 子 (tử), mẹ bên con thì là “tốt”. Nhớ được liên kết đó thì lần sau bạn dựng lại chữ từ ý nghĩa, không phải từ trí nhớ hình ảnh.
Câu hỏi thường gặp
Tạo file luyện viết chữ Hán có mất phí không?
Không. Trang này miễn phí hoàn toàn, không cần đăng ký tài khoản và không giới hạn số lần tạo. Bạn gõ chữ, bấm tạo, rồi in hoặc lưu thành PDF.
Làm sao lưu thành file PDF?
Bấm nút In ở đầu tờ vở rồi chọn 'Save as PDF' (macOS) hoặc 'Lưu dưới dạng PDF' (Windows/Chrome) trong hộp thoại in. Trình duyệt tạo PDF sẵn nên không cần cài thêm gì.
Vở tập viết này khác gì file PDF 214 bộ thủ tải sẵn?
File tải sẵn cố định nội dung, còn ở đây bạn chọn đúng chữ mình đang học - kèm thứ tự nét từng bước và mẹo nhớ theo bộ thủ của chính chữ đó, thứ mà file in sẵn không có.
Nên luyện mấy lần một chữ?
Đồ theo nét mờ 3 ô đầu để tay quen đường nét, rồi viết chay phần còn lại. Viết 10 ô một chữ hôm nay rồi quay lại ngày mai hiệu quả hơn viết 30 ô một lần - trí nhớ vận động cần ngắt quãng.
Vì sao một số chữ tôi gõ vào không hiện?
Tờ vở vẽ bằng dữ liệu nét vector nên chỉ hiện chữ có sẵn dữ liệu (hiện 3.914 chữ, phủ trọn HSK 1-6). Chữ nào thiếu sẽ được liệt kê ngay dưới ô nhập thay vì âm thầm bỏ qua.
Học tiếp
- Tra cách viết từng chữ Hán — thứ tự nét, bộ thủ, từ ghép và câu ví dụ cho từng chữ.
- Hướng dẫn viết chữ Hán từ đầu — 8 nét cơ bản và quy tắc thứ tự nét.
- Lộ trình học viết tiếng Trung — đi từ HSK 1 đến HSK 6.